TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN BẮC

Từ địa phương trong tiếng Việt

Trong bài viết này, Tiếng Việt 24h xin được giới thiệu đến các bạn: Từ địa phương trong tiếng Việt. Cùng bắt đầu nhé!


*

Từ toàn dân và từ địa phương

– Từ toàn dân là những từ được sử dụng phổ biến và thống nhất trong toàn thể nhân dân. Ví dụ: bố, mẹ, dứa, lợn, trâu, hoa,…

– Từ địa phương là những từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định.Bạn đang xem: Từ ngữ địa phương miền bắc và từ ngữ toàn dân

Ví dụ: thầy, u, tía, má, thơm, heo, tru, bông,…

Phân loại từ địa phương

– Theo vùng miền, từ địa phương được chia làm 3 loại là:

+ Từ ngữ địa phương Bắc Bộ: bố, mẹ, bát, béo, cốc, chăn, cơm rang, dọc mùng, dứa, hoa,…

+ Từ ngữ địa phương Trung Bộ: mi – mày, tau – tao, chủi – chổi, đọi – bát, tru – trâu, bổ – ngã, mần – làm, vô – vào, mô – đâu / nào,…

+ Từ ngữ địa phương Nam Bộ: ba, má, bạc hà, chả lụa, chảnh, bắp, trễ, nói xạo, xỉn,…

– Theo ý nghĩa, từ địa phương được chia làm 2 loại:

+ Từ ngữ địa phương có nghĩa tương ứng với nghĩa của từ toàn dân: tô – bát, tê – kia, honda – xe máy, xỉn – say, trứng gà – hột gà, xà bông – xà phòng,…

+ Từ đồng âm nhưng khác nghĩa so với từ toàn dân: cậu (nghĩa toàn dân là em trai của mẹ, nghĩa địa phương là anh trai của mẹ), té (nghĩa toàn dân là hắt nước, nghĩa địa phương là ngã), râu (nghĩa toàn dân chỉ một bộ phận trên cơ thể, nghĩa địa phương là trâu), lái (nghĩa toàn dân chỉ hành động điều khiển các phương tiện vận tải đi đúng hướng, nghĩa địa phương là lưới – vật thường dùng để ngăn chắn hoặc đánh bắt cá),…

Một số tình huống giao tiếp

Tình huống 1

Bố: Là người Huế đến Hà Nội thì cần phải nhớ một số từ phổ thông để có thể dễ dàng nói chuyện với người ta. Chẳng hạn như, “tê” là “kia”, “răng” là “sao”, “mô” là “đâu”,…

Con: Vâng ạ.

Bạn đang xem: Từ địa phương miền bắc

Xem thêm: Về Bổ Nhiệm Giám Đốc Quỹ Phát Triển Nhà Ở Thành Phố Hồ Chí Minh (Hof)

Thế bố ơi, nếu bị “tê răng” thì con phải nói là bị “kia sao” ạ?

Tình huống 2

Nam: Ơ, râu của bà đâu, bộ đem bán rồi hử?

Nữ: Vô duyên, tôi làm gì có râu mà đem bán chứ.

Nam: Ơ hay, hôm qua tôi còn thấy bà tắm cho nó nữa mà.

Nữ: Đồ khùng!

Thật ra “râu” mà người đàn ông nói tới có nghĩa là con trâu, nhưng người phụ nữ lại tưởng lầm đó là một bộ phận trên cơ thể mà thường chỉ đàn ông mới có.

Trên đây là: Từ địa phương trong tiếng Việt. Mời các bạn xem các bài viết tương tự khác trong chuyên mục: Ngữ pháp tiếng Việt